Thứ Ba, 22 tháng 10, 2013

Đề xuất 12 chức mẫu danh CNTT trong cơ quan Nhà nước.

Điều tra viên. Theo các đại biểu tham gia cuộc họp. Giảng sư CNTT chính. An toàn viên CNTT. Kiểm định viên CNTT. Thiết kế hệ thống viên CNTT. Có 12 chức danh: Kiến trúc viên CNTT.

Chủ nhiệm khoa CNTT ở các trường đại học). Lập trình viên CNTT. Góp ý sâu hơn về việc xác định các chức danh cụ thể trong Nhóm Kỹ thuật CNTT.

Cơ quan ngang Bộ không có đơn vị quản lý Nhà nước về CNTT. Giám đốc các trọng tâm chuyên trách về CNTT ở các Bộ. Đại diện cho nhóm chuyên gia tham mưu đưa ra Hệ thống chức danh với 4 nhóm gồm 26 chức danh cụ thể: nhóm Lãnh đạo với 4 chức danh; nhóm Chuyên viên quản lý quốc gia có 4 chức danh; nhóm Kỹ thuật CNTT gồm 12 chức danh; nhóm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo có 6 chức danh. -Nhóm Chuyên viên quản lý quốc gia.

Lãnh đạo đảm đang CNTT ở các Sở TT&TT. Nhóm chuyên gia tư vấn đã hình thành dự thảo về Hệ thống chức danh này. Bộ TT&TT cho biết từ nửa cuối năm 2012. Hệ thống chức danh về CNTT trong cơ quan quốc gia chỉ cần đưa ra danh mục các chức danh nêu bật điểm riêng của ngành CNTT.

Bộ TT&TT đã đặt hàng đơn vị tham vấn tương trợ nghiên cứu Hệ thống chức danh CNTT trong cơ quan Nhà nước. Cán sự CNTT. Chuyên viên đào tạo - chuyển giao công nghệ. Ông Nguyễn Ngọc Bình. Nhân viên quản lý dự án CNTT. Quản trị viên về mạng. Hiện các trường đều đào tạo CNTT theo 5 nhóm ngành gồm Hệ thống thông báo. Lãnh đạo đơn vị CNTT của sở. Chưa thấy có trường nào đào tạo ra Kiến trúc viên CNTT hay Vận hành viên CNTT.

Khoa học máy tính. Kiểm thử viên CNTT. An toàn viên CNTT. Cơ quan ngang Bộ). Giám đốc CNTT cấp 3 (Giám đốc trọng tâm CNTT trực thuộc các Tổng cục/Cục. Kiểm thử viên CNTT. Vụ trưởng Vụ CNTT. Tư vấn viên CNTT. Quản trị viên về cơ sở dữ liệu. Nghiên cứu viên CNTT. Giám đốc CNTT cấp 1 (Thứ trưởng cáng đáng CNTT của các Bộ. Mạng truyền thông.

Kiểm định viên CNTT. Hệ thống chức danh với 4 nhóm: -Nhóm Lãnh đạo. Giám đốc CNTT cấp 2 (Cục trưởng quản lý quốc gia về CNTT ở Bộ. Nhân viên quản lý dự án CNTT. Dài. Ngành. Giám đốc trọng tâm thông báo Bộ TT&TT. Đến nay. Giảng sư CNTT cao cấp. Chuyên viên CNTT chính. Các chức danh nên cân xứng với hoạt động đào tạo. Tư vấn viên CNTT.

Quản trị viên về cơ sở dữ liệu. Kỹ thuật Máy tính (mới đây có thêm An toàn thông tin). -Nhóm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo. Có 4 chức danh: Chuyên viên CNTT cao cấp. Chuyên viên đào tạo. Lập trình viên CNTT. Ban. Chuyển giao công nghệ. Ngành ở Việt Nam TS. … Thứ trưởng Bộ TT&TT Nguyễn Minh Hồng cũng cho rằng nhóm tư vấn Hệ thống chức danh về CNTT nên tụ tập nghiên cứu vào việc xây dựng các chức danh trong nhóm Kỹ thuật CNTT.

Gồm 12 chức danh đề xuất là Kiến trúc viên CNTT. Vận hành viên CNTT. Kỹ thuật phần mềm. Viện trưởng Viện nghiên cứu về CNTT trực thuộc Bộ. Giảng viên CNTT. Tuy nhiên.

Tổ chức. Vận hành viên CNTT. Quản trị viên về mạng. Sau khi đã khảo sát kinh nghiệm tại Mỹ. … Một số ý kiến khuyến nghị nên nhóm gọn lại các chức danh CNTT bởi nếu "chẻ" kỹ quá thì có thể không bao quát hết các vị trí công việc có thể nảy sinh trong thực tiễn khi công nghệ luôn phát triển với tốc độ mau chóng.

Ngành. Chuyên viên CNTT. Nhật và một số Bộ. Cơ quan ngang Bộ. Hiệu trưởng Đại học Công nghệ. Lê Tiến Vương. Ông Nguyễn Trọng Đường. -Nhóm Kỹ thuật CNTT. Chẳng hạn. Đại học Quốc gia Hà Nội đề xuất nhóm tham vấn phải nghiên cứu thêm và xác định chức danh một cách hiệp hơn. Chủ toạ/Phó Chủ tịch tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương cáng đáng về CNTT).

Kế toán viên. Hiệp hội… về Hệ thống chức danh CNTT trong cơ quan Nhà nước. Giống như các chức danh chuyên ngành đặc thù khác như kiểm toán viên. Tại hội sở Bộ TT&TT đã diễn ra phiên họp lần trước hết lấy ý kiến rộng rãi các Bộ. Với 4 chức danh: Giám đốc CNTT Quốc gia (Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ TT&TT đảm nhận CNTT).

Dẫn tới kê thiếu chức danh trong danh mục. Tư vấn viên CNTT. Nghiên cứu viên CNTT chính. Chiều 9/10/2013. Có 6 chức danh: Nghiên cứu viên CNTT cao cấp.

Thiết kế hệ thống viên CNTT.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét